vanban.org

Quyết định 64/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 12/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Đình Th, sinh năm 1999; Nơi ĐKHKTT: Phường HD, thành phố TB, tỉnh TB. Tạm trú: Số nhà 220, đường LNĐ, phường TQ, thành phố TQ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Xóm 5, xã TĐ, thành phố TQ, tỉnh TQ. Tạm trú: Xóm 9, xã TM, huyện YS, tỉnh TQ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YS
TỈNH TQ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2022/QĐST-DSYS, ngày 12 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Xuân Thủy. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Tiến Hào; 2. Bà Đặng Thị Huệ. Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST- DS, ngày 24 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Đình Th, sinh năm 1999; Nơi ĐKHKTT: Phường HD, thành phố TB, tỉnh TB. Tạm trú: Số nhà 220, đường LNĐ, phường TQ, thành phố TQ.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Xóm 5, xã TĐ, thành phố TQ, tỉnh TQ. Tạm trú: Xóm 9, xã TM, huyện YS, tỉnh TQ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Vũ Hồng Cảnh, sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT: Xóm 5, xã TĐ, thành phố TQ, tỉnh TQ. Tạm trú: Xóm 9, xã TM, huyện YS, tỉnh TQ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy hợp đồng đặt cọc lập ngày 23/02/2022 giữa anh Phạm Đình Th và chị Nguyễn Thị L.

- Chị Nguyễn Thị L phải trả cho anh Phạm Đình Th số tiền anh Th đã đặt cọc là 45.000.000đ (Bốn mươi lăm triệu đồng). Khoản tiền phải trả trên, kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Phạm Đình Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Nguyễn Thị L chậm trả tiền thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch. Anh Phạm Đình Th phải chịu 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự có giá ngạch và 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm do tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiệu. Tổng cộng anh Th phải chịu 1.425.000đ (Một triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.500.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/ 0004082, ngày 24 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện YS. Hoàn trả cho anh Th số tiền chênh lệch là 3.075.000đ (Ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ