- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa Lê Minh T với Nguyễn Thị B L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUY N MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2022/QĐST- DS | Mỏ Cày Nam, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2022/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2022 về việc anh ch h
ng mua bán tài n
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên ơn: Ông Lê Hữu T - Sinh năm 1988, đ a ch nơi cư trú: p Đ, xã T, huyện N, t nh B.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đinh Văn N, sinh năm 1977, đ a ch : p L, xã Th, huyện C, t nh B (Văn bản ủy quyền ngày 01/6/2022).
- Bị ơn: Bà Nguyễn Thị B L - Sinh năm 1976, đ a ch nơi cư trú: p n Hòa, xã Phước Hiệp, huyện Mỏ Cày Nam, t nh Bến Tre.
- Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Ông Tô Văn Út B - Sinh năm 1975, đ a ch nơi cư trú: p A, xã P, huyện B, t nh B.
Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Th B L, sinh năm 1976, đ a ch : p A, xã P, huyện B, t nh B. (Văn bản ủy quyền ngày 15/8/2022).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Th B L và ông Tô Văn Út B có nghĩa vụ liên đới trả cho ông ê Hữu T số tiền thức ăn chăn nuôi là 22.000.000 đ ng (Hai mươi hai triệu đ ng), ông ê Hữu T không yêu cầu tính lãi. Thời hạn trả khi quyết đ nh của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Kể từ ngày quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông ê Hữu T tự nguyện ch u 275.000 đ ng (hai trăm bảy mươi lăm ngàn đ ng).
+ Bà Nguyễn Th B L và ông Tô Văn Út B tự nguyện liên đới ch u 275.000 đ ng (hai trăm bảy mươi lăm ngàn đ ng).
+ Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 275.000 đ ng đ ng (hai trăm bảy mươi lăm ngàn đ ng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số tòa án số 0007990 ngày 13/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, t nh Bến Tre cho ông ê Hữu T.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục TH DS H.MCN(1b); - T ND t nh Bến Tre(1b); - ưu HS, VP (3b). TC:8b. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Trang |