- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH số 64 giữa anh P và chị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thúy M và anh Phạm Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2021/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 16 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Chị Lê Thúy M; địa chỉ: Số nhà 14A tổ dân phố T 2, phường T, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
- Anh Phạm Văn P, địa chỉ: Số nhà 14A tổ dân phố T 2, phường T, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thúy M và anh Phạm Văn P.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thúy M và anh Phạm Văn P cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh P và chị M có hai con chung là Phạm Hoàng T sinh ngày 02/12/2012 và Phạm Tú N sinh ngày 07/12/2014. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung Hoàng T và Tú N cho anh P trực tiếp nuôi dưỡngtrực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị M và anh P tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị M và anh P thống nhất chị M nhận nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Chị M đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018128 ngày 22/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Trả lại cho chị M 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND P.Tràng Cát, quận Hải An, Hải Phòng (ĐKKH số 27 ngày 22/3/2010); - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Phạm Văn Thường |