vanban.org

Quyết định 64/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NPH và bà ĐTH. 2.

Về!con!chung: Không có. -!Về!tài!sản!chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu. Về!nợ!chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NPH và bà ĐTH. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND
Q. CR, TPCT
-----------------
Số: 64/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông NPH, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Số 136, KV 2, P.BL, Q. CR, TPCT. Bị đơn: Bà ĐTH, sinh năm: 1978. Địa chỉ: Số 136, KV 2, P.BL, Q. CR, TPCT. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông NPH và bà ĐTH. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -!Về!quan!hệ!hôn!nhân: Thống nhất ông NPH và bà ĐTH thuận tình ly hôn.

- Về!con!chung: Không có. -!Về!tài!sản!chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về!nợ!chung: Cả hai khai không có. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết thành vụ án khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về!án!phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 300.000đồng theo biên lai số 006954 ngày 22/6/2021. Nguyên đơn được nhận lại 150.000đồng tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự Q. CR, TP. CT. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ