vanban.org

Quyết định 64/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hồng Nh và anh Lê Trọng Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Giao cho chị Phạm Hồng Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Ngọc Á, sinh ngày 30/3/2008 và cháu Lê Trọng Th, sinh ngày 01/6/2014 cho đến khi cháu Th và cháu Á thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hồng Nh và anh Lê Trọng Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2021/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 28 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 92/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Hồng Nh, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tổ dân phố Y H 2, thị trấn Y Th, huyện Y M, tỉnh N B.

Bị đơn: Anh Lê Trọng Nh, sinh năm 1987, địa chỉ: Tổ dân phố Y H 2, thị trấn Y Th, huyện Y M, tỉnh N B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Hồng Nh và anh Lê Trọng Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Giao cho chị Phạm Hồng Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Ngọc Á, sinh ngày 30/3/2008 và cháu Lê Trọng Th, sinh ngày 01/6/2014 cho đến khi cháu Th và cháu Á thành niên.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Trọng Nh cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu là 2.500.000đồng/tháng. Hai cháu là 5.000.000đồng/tháng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu Á và cháu Th đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về chia tài sản: Hai bên đều đề nghị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Hồng Nh nộp. Chị Phạm Hồng Nh phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng hai khoản là 300.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phạm Hồng Nh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/ 0006203 ngày 08 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ