vanban.org

Quyết định 64/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị QC và anh Phạm VC.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị QC và anh Phạm VC thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị QC và anh VC ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị QC và anh Phạm VC.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2021/QĐST- HNGĐVân Đồn, ngày 27 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2021/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị QC – sinh năm: 1995;

CMND số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 26/01/2010

Nơi ĐKHKTT: Thôn ĐS, xã ĐX, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; chỗ ở hiện nay: Tổ 5, khu 5B, phường Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

- Bị đơn: Anh Phạm VC – sinh năm: 1992;

CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 19/4/2018.

Địa chỉ: Thôn ĐS, xã ĐX, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.

Nghề nghiệp: Lao động tự do

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị QC và anh Phạm VC.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị QC và anh Phạm VC thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị QC, anh Phạm VC có 01 con chung là Phạm TP – sinh ngày 28/6/2016.

Các bên thỏa thuận: Giao con chung Phạm TP cho chị Chi được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Cường cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000 đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 8/2021 đến khi con chung thành niên.

Anh Phạm VC có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Chị Chi cùng các thành viên trong gia đình, không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị QC và anh Phạm VC tự thỏa thuận chia tài sản chung. Vì vậy, chị Chi, anh Cường không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có

- Về án phí:

+ Anh Phạm VC phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con.

+ Chị Bùi Thị QC tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Trả lại cho chị Chi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí chị Chi đã nộp, theo biên lai thu tiền số 0001203 ngày 27/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ