- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Lò Văn N - Bị đơn: Chị Lò Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn N và Chị Lò Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2021/QĐST -HNGĐ | ngày 13 tháng 01 năm 2017 Mường Ảng, ngày 20 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2021/TLST – HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Bản C, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Lò Thị C, sinh năm 1992. Nơi cư trú: Bản C, xã N, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83, 84, 86, 110, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào điều 147 BLTTDS; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành. Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Văn N và Chị Lò Thị C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh N và chị C có 02 người con chung là:
- Họ và tên: Lò Thảo U;
Sinh ngày: 21/8/2009;
- Họ và tên: Lò Thị Uyển M;
Sinh ngày: 04/8/2011;
Anh N và chị C thỏa thuận, thống nhất việc giao nuôi con chung: Chị C sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai cháu Lò Thảo U và Lò Thị Uyển M kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng nuôi con chung anh N và chị C thỏa thuận, thống nhất: Anh N cấp dưỡng nuôi cháu Lò Thị Uyển M là 500.000đ/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 01/09/2021 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi và có khả năng lao động, cấp dưỡng định kỳ hằng tháng vào ngày 15 của tháng. Anh N và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi cháu Lò Thảo U.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh N thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi on lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3 Về tài sản chung; tài sản riêng; nợ chung thu về; nợ chung phải trả: Anh N và chị C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Anh N tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị C tự nguyện chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Tuy nhiên anh N và chị C là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS Mường Ảng; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Văn Phƣơng |