- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh T và bà Trương Thị Tú T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2021/QĐST- HNGĐ | Long Phú, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST – HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Minh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Trương Thị Tú T, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh T và bà Trương Thị Tú T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Trương Thị Tú T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Lê Minh T và bà Trương Thị Tú T thống nhất xác định có 01 (một) người con chung tên Lê Trương Nhã T, sinh ngày 23/11/2016. Ông T thống nhất giao cháu T cho bà T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi thành niên; ông T không cấp dưỡng nuôi con chung do bà T không yêu cầu. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho ông Lê Minh T mà không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung: Ông Lê Minh T và bà Trương Thị Tú T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Ông Lê Minh T và bà Trương Thị Tú T thống nhất xác định không có, không không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Minh T thống nhất chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007870 ngày 09/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Phú, tỉnh Sóc Trăng; hoàn trả cho ông Tâm số tiền còn thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Trương Thị Tú T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Phú; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Hoàng Bảo |