vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U và chị Bùi Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn. Về Con chung: Anh U và chị N thống nhất: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc Quế Anh, sinh ngày 06/5/2001, Nguyễn Ngọc Vân Anh, sinh ngày 28/8/2006 và Nguyễn Bùi Tuấn Anh , sinh ngày 16/6/2016, hiện 03 con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐ TP. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2020/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Ng i êu c u:

1/ Nguyễn Văn U, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Số nhà KM, đường HXH, khu NTC, phường MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Bùi Ngọc N, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Số nhà KM, đường HXH, khu NTC, phường MP, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 21 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: CT

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U và chị Bùi Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn.

Về Con chung: Anh U và chị N thống nhất: Vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Ngọc Quế Anh, sinh ngày 06/5/2001, Nguyễn Ngọc Vân Anh, sinh ngày 28/8/2006 và Nguyễn Bùi Tuấn Anh , sinh ngày 16/6/2016, hiện 03 con chung đang sống với anh U và chị N.

Anh U và chị N thống nhất thỏa thuận: Con chung tên Nguyễn Ngọc Quế Anh đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. chị N được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Ngọc Vân Anh, sinh ngày 28/8/2006 và Nguyễn Bùi Tuấn Anh , sinh ngày 16/6/2016.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị N không yêu cầu và anh U không tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn U và chị Bùi Ngọc N tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Tiền lệ phí được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004865 ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Văn U và chị Bùi Ngọc N đã nộp xong lệ phí Tòa án sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ