vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy P và bà Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Duy P, sinh ngày 30/6/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐCam Ranh, ngày 08 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 66/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Duy P, sinh năm: 1981

Địa chỉ: Tổ dân phố HD 1B, phường CPB, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Tổ dân phố HD 1B, phường CPB, thành phố CRh, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Trần Duy P và bà Nguyễn Thị Kim C đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND phường CPB, thành phố CR, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23 (quyển số 01/2010) ngày 06/3/2010. Quan hệ hôn nhân lâm vào trạng thái trầm trọng, không hòa giải được, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án công nhận ông Trần Duy P và bà Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn.

Ông Trần Duy P và bà Nguyễn Thị Kim C thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề phải giải quyết trong việc hôn nhân gia đình gồm: Tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy P và bà Nguyễn Thị Kim C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Trần Duy P, sinh ngày 30/6/2011.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Duy P cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng trên một tháng) từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi cháu tròn 18 tuổi.

Ông Trần Duy P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Trần Duy P và bà Nguyễn Thị Kim C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Duy P và bà Nguyễn Thị Kim C mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0000663 ngày 15/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy định chung:

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ