vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị Kim T ly hôn Đào Ngọc H. Về quan hệ con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐĐức Linh, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ luật phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Lê Thị Kim T, sinh năm: 1992

HKTT: Phú khê 1, xã H, huyện Đ, tỉnh P.

Tạm trú: Đường số 3, khu công nghiệp X, huyện L, tỉnh Đ.

+Đào Ngọc H, sinh năm: 1988

Nơi cư trú: Số 55, đường Z30A, tổ 1, thôn N, xã Đ, huyện Đ, tỉnh B

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Lê Thị Kim T ly hôn Đào Ngọc H

Về lệ phí DSST: Chị Lê Thị Kim T đồng ý chịu toàn bộ lệ phí DSST (chị T đã đóng số tiền 300.000đồng) không yêu cầu anh H cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Lê Thị Kim T ly hôn Đào Ngọc H.

-Về quan hệ con chung: Không có

-Về quan hệ tài sản chung: không có

-Về quan hệ khác: Không có

2/Về lệ phí DSST: Lệ phí Hôn nhân gia đình 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng), chị Lê Thị Kim T và anh Đào Ngọc H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng mà chị T đã nộp (chị T đã nội thay cho anh Hiển) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003543 ngày 14/4/2020, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh. Chị Lê Thị Kim T và anh Đào Ngọc H đã đóng đủ lệ phí DSST.

3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ