vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn N 3, xã Ng, huyện Ng1, tỉnh Thanh Hóa.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Quốc A thuận tình ly hôn. Về con: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Quốc A có 02 con chung là: Nguyễn Đức M (nam) - Sinh ngày 17 tháng 5 năm 1998 Nguyễn Đức M1 (nam) – Sinh ngày 04 tháng 7 năm 2000 Hai bên thống nhất giao hiện nay cháu M và cháu M1 đã trưởng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Quốc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn N 3, xã Ng, huyện Ng1, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐBỉm Sơn, ngày 04 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020; giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V - Sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn N 3, xã Ng, huyện Ng1, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc A - Sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu 10, phường B, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 1 điều 28; Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 và mục 1.1 (phần án phí dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn N 3, xã Ng, huyện Ng1, tỉnh Thanh Hóa. Và bị đơn anh Nguyễn Quốc A, sinh năm 1976 Địa chỉ: Khu 10, phường B, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Quốc A thuận tình ly hôn.

- Về con: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Quốc A có 02 con chung là: Nguyễn Đức M (nam) - Sinh ngày 17 tháng 5 năm 1998 Nguyễn Đức M1 (nam) – Sinh ngày 04 tháng 7 năm 2000 Hai bên thống nhất giao hiện nay cháu M và cháu M1 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Quốc A không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Quốc A mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thống nhất thỏa thuận chuyển số tiền 300.000 đồng chị V đã nộp tạm ứng án phí sang phần án phí cả hai người. Như vậy, chị V, anh A đã thi hành xong khoản án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị V số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2017/0006301 ngày 03/7/2020 của chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Bỉm Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ