vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc H và anh Trần Ngọc P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Trần Ngọc P có 01 con chung là Trần Minh Nhật, sinh ngày 03/11/2017. Sau khi ly hôn, giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Minh Nh. Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc H và anh Trần Ngọc P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2020/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân phố Quang Minh, phường Bách Quang, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Trần Ngọc P, sinh năm 1984; địa chỉ: Tổ dân phố Xuân Thành, phường Cải Đan, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc H và anh Trần Ngọc P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Trần Ngọc P có 01 con chung là Trần Minh Nhật, sinh ngày 03/11/2017. Sau khi ly hôn, giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Minh Nh. Anh P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng chị H, anh P tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Trần Ngọc P thỏa thuận, chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng.

Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007951 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả chị Nguyễn Ngọc H 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ