vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 198, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Lịch Hội T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà H và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 24 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm H, sinh năm 1990.

Địa chỉ cư trú: Số nhà A, ấp Nam C, xã Lịch Hội T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Dư Minh T, sinh năm 1985.

Địa chỉ cư trú: Số nhà C, ấp Phố D, thị trấn L, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 198, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Lịch Hội T, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 14/12/2010 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2. Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T thống nhất xác định có một con chung tên Dư Minh T1, sinh ngày 07/10/2011. Hiện nay con chung Dư Minh T1, sinh ngày 07/10/2011 đang sống cùng với bà Trần Thị Cẩm H. Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Dư Minh T1, sinh ngày 07/10/2011 cho bà Trần Thị Cẩm H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Ông Dư Minh T không phải cấp dưỡng. Ông Dư Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Ông Dư Minh T không được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung của bà Trần Thị Cẩm H.

2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Cẩm H và ông Dư Minh T thống nhất xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

3.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Cẩm H thống nhất chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002107 ngày 13/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Trả lại cho bà Trần Thị Cẩm H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Dư Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ