vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị L và anh Trần Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao anh Trần Văn B nuôi cháu Trần Linh Đ, sinh ngày 19/7/2013; cháu Trần Thu P, sinh ngày 21/3/2016. Anh B không yêu cầu chị L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không đặt ra xem… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị L và anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị L và anh Trần Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG
Số: 64/2020/QĐST- HNGĐ
Sơn Động, ngày 3 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Ngọc Thị L, sinh năm 1994.

- Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1984.

- Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị L và anh Trần Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Giao anh Trần Văn B nuôi cháu Trần Linh Đ, sinh ngày 19/7/2013; cháu Trần Thu P, sinh ngày 21/3/2016. Anh B không yêu cầu chị L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Do vậy về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không đặt ra xem xét giải quyết.

Chị L có quyền thăm nom con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị L.

Về tài sản, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 12 Nghị Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Ngọc Thị L và anh Trần Văn B thuộc hợp được miễn tiền án phí ly hôn sơn thẩm (là hộ nghèo).

Hoàn trả chị Ngọc Thị L số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/20210/007215 ngày 30/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ