vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Bé S và chị Nguyễn Thị N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn Bé S và chị Nguyễn Thị N cùng đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa S - N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Bé S và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020, giữa:

1/ Nguyên đơn: Anh Mai Văn Bé S, sinh năm 1989. Trú tại: ấp T, xã T1, huyện P, thành phố Cần Thơ.

2/ Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992. HKTT: ấp T, xã T1, huyện P, thành phố Cần Thơ. Chỗ ở hiện nay: ấp T2, xã T1, huyện P, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Bé S và chị Nguyễn Thị N.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn Bé S và chị Nguyễn Thị N cùng đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Mai Thảo V (nữ), sinh ngày 09-01-2014 và cháu Mai Hoàng K (nam), sinh ngày 10-10-2011 cho anh Mai Văn Bé S tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh S không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con nên không xét.

Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho chị N theo quy định pháp luật, không ai được ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của con sau này khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Về tài sản chung: Anh S và chị N đều xác định không có.

- Về nợ chung: Cả hai đều xác định không có. Trường hợp, sau này có ai khởi kiện sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí: Anh Mai Văn Bé S tự nguyện chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 150.000đ (Một trăm năm chục ngàn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2019/017408 ngày 14-5-2020. Anh S được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm chục ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ