vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Th Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2020/QĐST-HNGĐ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Việt Phƣơng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
ngày 10 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1984
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1980
Cùng địa chỉ: Thôn NgT, xã ThL, huyện ML, thành phố HN.
Mê Linh, ngày 06 tháng 3 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Th

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Th có 03 con chung là Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh ngày 23/02/2005; Nguyễn Thị Hƣơng Gi, sinh ngày 02/6/2007; Nguyễn Đức H, sinh ngày 03/6/2011.

+ Anh Th đƣợc giao trực tiếp nuôi dƣỡng cả ba con chung là Nguyễn Thị Thùy Tr, sinh ngày 23/02/2005; Nguyễn Thị Hƣơng Gi, sinh ngày 02/6/2007; Nguyễn Đức H, sinh ngày 03/6/2011 cho đến khi các con chung thành niên, đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi nào khác về việc nuôi con chung).

+ Chị Nguyễn Thị H đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con cho anh Th mỗi tháng 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) / 01 con chung. Thời gian cấp dƣỡng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cháu Tr, cháu Gi, cháu H đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi. Hình thức đóng góp mỗi tháng một lần. Sau khi ly hôn chị H có quyền qua lại thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Chị H và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng tiền án phí của ngƣời có nghĩa vụ cấp dƣỡng, nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009404 ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; chị H còn phải nộp số tiền là 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ