- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Trung T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:64/2020/QĐST – HNGĐ | Mai Châu, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2020/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1996; địa chỉ nơi cư trú: Bản C, xã T, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: Xóm T, xã V, huyện M, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Trung T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Trung T thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Trung T thỏa thuận giao con Nguyễn Trung N, sinh ngày 09/11/2016 cho anh Nguyễn Trung T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Nguyễn Trung T chưa yêu cầu chị Phạm Thị M cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị M có quyền thăm nom con. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Trung T có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. c. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị M và anh Nguyễn Trung T đều công nhận là không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. d. Về án phí: Chị Phạm Thị M tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, trả lại cho chị Phạm Thị M 150.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007359 ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án ND tỉnh HB; - VKS huyện Mai Châu; - Chi cục THADS huyện Mai Châu; - UBND xã Vạn Mai; (đăng ký ngày 30/3/2016); - UBND xã Trung Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lò Văn Dần |