- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64 /2020/QĐST-DS | Ngũ Hành Sơn, ngày 3 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2020TLST-DS ngày 24/06/2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Lan Th - sinh năm;1972; Nơi ĐKHKTT: Tổ 51 phường H, quận Ng, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ng - sinh năm 1972; HKTT: Tổ 19(cũ), 55 phường H, quận Ng, TP Đà Nẵng. Đơn vị công tác và nơi ở hiện nay: Trung tâm bảo đảm kỹ thuật vùng 3 H số 77 Lê Văn H, quận Ng, ĐN.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Thanh Nghcó trách nhiệm trợ cấp nuôi 2 con Nguyễn Võ Thục Nh - sinh ngày: 29/4/2006 và Nguyễn Bá V - sinh ngày: 29/02/2012 mỗi tháng 3.000.000đ/ 01 tháng /2 con( Mỗi con 1.500.000đ). Thời gian trợ cấp tính từ tháng 8/2020 cho đến khi con đủ 18
Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000đ bà Th tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ bà Th đã nộp theo biên lai thu số 0009955 ngày 17/6/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả cho bà Th150.000đ tiền tạm ứng án phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND cùng cấp - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đã ký Lƣơng Thị Anh |