vanban.org

Quyết định 64/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 22/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1979 Địa chỉ: tổ 01, ấp T, xã B, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 64/2020/QĐST - DS
Bình Tân, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 155/2020/TLST – DS ngày 10 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Thanh T, sinh năm 1979

Địa chỉ: tổ 01, ấp T, xã B, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1979

2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: tổ 05, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T1 cùng vợ là bà Nguyễn Thị Mỹ P đồng ý trả cho ông Trương Thanh T số tiền là 47.500.000 đồng (bốn mươi bảy triệu, năm trăm nghìn đồng) là tất nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Trương Thanh T và ông Nguyễn Văn T1 cùng vợ là bà Nguyễn Thị Mỹ P thống nhất ông Trương Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 593.750 đồng (năm trăm chín mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi đồng). Ông Trương Thanh T đã nộp tạm ứng án phí 1.187.000 đồng (một triệu, một trăm tám mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011690 ngày 09 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân nên được trừ qua, còn lại 593.250 đồng (năm trăm chín mươi ba nghìn, hai trăm năm mươi đồng) trả cho ông Trương Thanh T tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ