- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 64/2020/QĐST-DS | Huyện Gia Lâm, ngày 14 tháng 08 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 07 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 25/2020/TLST–DS ngày 19/02/2020, về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:
Ngân hàng thương mại cổ phần P(HD);
Trụ sở: Số X, N, phường B, quận 1, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật của HD là:
Ông Nguyễn Hữu Đặng; chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của HD là:
Ông Lê Tuấn Giang; chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ Miền
Bắc, Ngân hàng HD.
Theo Quyết định ủy quyền số 2435/2018/QĐ-TGĐ ngày 07/08/2018 của
Tổng Giám đốc Ngân hàng HD.
Người đại diện theo ủy quyền lại của HD là:
1. Bà Nguyễn Thị Hoàng Mai; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Miền
Bắc, Ngân hàng HD;
2. Ông Nguyễn Tiến Bắc; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Miền Bắc,
Ngân hàng HD;
3. Ông Nguyễn Huy Đồng; chức vụ: Phó Phòng quan hệ khách hàng,
Ngân hàng HD.
Theo Giấy ủy quyền số 234/2020/HDB-TTXLNMB ngày 08/06/2020.
Bị đơn:
1. Ông Ngô Minh H, sinh năm 1965;
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968;
Cùng trú tại: Số Y phố P, thị trấn Y, huyện G, thành phố H.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Ngô Minh Th, sinh năm 1995;
Nơi cư trú: Số Y phố P, thị trấn Y, huyện G, thành phố H.
2. Anh Ngô Hoàng L, sinh năm 1992;
ĐKHKTT: Số Y phố P, thị trấn Y, huyện G, thành phố H.
Hiện đang tại ngũ tại L; địa chỉ: Trung S, thị xã S, thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Xác nhận Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194 ngày 11/02/2015; Khế ước nhận nợ số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194/KUNN-01 ngày 11/02/2015 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 0257.2015/CCHH/HĐTC, quyển số 08TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/02/2015 được ký kết giữa ông Ngô Minh Hoàn và bà Nguyễn Thị Lan với Ngân hàng thương mại cổ phần Pchi nhánh Hồ Gươm, phòng giao dịch Hà Huy Tập là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo yêu cầu về chủ thể tham gia giao kết, có nội dung và hình thức phù hợp quy định pháp luật, nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng đối với các bên tham gia giao kết.
2.2. Xác nhận cách tính lãi trong hạn và lãi quá hạn được quy định trong Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194 ngày 11/02/2015 và Khế ước nhận nợ số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194/KUNN-01 ngày 11/02/2015 so với các quyết định điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng thương mại cổ phần Plà đúng theo thỏa thuận các bên đã ký kết trong Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ và phù hợp với quy định của pháp luật nên có hiệu lực pháp luật, có giá trị áp dụng bắt buộc đối với các bên tham gia giao kết.
2.3. Xác nhận Ngân hàng thương mại cổ phần Pchi nhánh Hồ Gươm, phòng giao dịch Hà Huy Tập đã giải ngân cho ông Ngô Minh Hoàn và bà Nguyễn Thị Lan vay theo Khế ước nhận nợ số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194/KUNN-01 ngày 11/02/2015, với số tiền nhận nợ là: 900.000.000 đồng; ông H và bà L đã nhận đủ số tiền 900.000.000 đồng.
2.4. Xác nhận tạm tính đến hết ngày 21/7/2020, ông Ngô Minh Hoàn và bà Nguyễn Thị Lan còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Ptổng số tiền là: 863.369.827 đồng, trong đó: Nợ gốc: 679.637.284 đồng; Nợ lãi trong hạn: 139.376.666 đồng và Nợ lãi quá hạn: 44.355.877 đồng.
2.5. Xác nhận ông Ngô Minh Hoàn và bà Nguyễn Thị Lan có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần Ptổng số tiền còn nợ là: 863.369.827 đồng, trong đó: Nợ gốc: 679.637.284 đồng; Nợ lãi trong hạn: 139.376.666 đồng; Nợ lãi quá hạn: 44.355.877 đồng và số tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/07/2020 trên dư nợ gốc tính theo Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194 ngày 11/02/2015 và Khế ước nhận nợ số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194/KUNN-01 ngày 11/02/2015 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ.
Kể từ ngày 22/07/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc, ông Ngô Minh Hoàn và bà Nguyễn Thị Lan còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng trung – dài hạn số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194 ngày 11/02/2015 và Khế ước nhận nợ số 0017/15/HĐTDTDH-CN/194/KUNN-01 ngày 11/02/2015. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng và Khế ước nhận nợ nêu trên, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.6. Trường hợp ông Ngô Minh Hoàn và bà Nguyễn Thị Lan thanh toán hết khoản nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Pcó trách nhiệm trả lại giấy tờ nhà đất đã thế chấp cho ông H và bà L và làm thủ tục giải chấp ngay.
2.7. Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Ngô Minh Hoàn và bà Nguyễn Thị Lan không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Pcó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho Ngân hàng là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của thửa đất số 31(2), tờ bản đồ số 27, diện tích: 77,5m2 (trong đó: hình thức sử dụng riêng là: 58m2; hình thức sử dụng chung là: 19,5m2) có địa chỉ tại: Khu đường Phan Đăng Lưu, xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT000229, số vào sổ cấp GCN:00519/4284/QĐ-UBND huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội cấp ngày 25/12/2014 đứng tên chúng tôi theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 0257.2015/CCHH/HĐTC, quyển số 08TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/02/2015 của Văn phòng công chứng Hồng Hà, đã được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Gia Lâm ngày 11/02/2015.
Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên tài sản thế chấp có nghĩa vụ phải di chuyển đi nơi khác để thi hành án.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp, số tiền phát mại không đủ thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Pthì ông H và bà L có nghĩa vụ tiếp tục trả hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp số tiền phát mại tài sản thế chấp có giá trị lớn hơn số tiền ông H và bà L phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Pthì số tiền còn lại sau khi thanh toán khoản nợ được trả ông H và bà L.
2.7. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Ngô Minh Hoàn và bà Nguyễn Thị Lan tự nguyện chịu 18.950.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần P17.126.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng thương mại cổ phần Pđã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/0005094 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - Chi cục THADS huyện Gia Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Nhƣ Trọng |