vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH U. Địa chỉ: Số 3, đường số 6, Khu công nghiệp S, phường D, thị xãD, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 19 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2019/TLST-KDTM ngày 22 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH U.

Địa chỉ: Số 3, đường số 6, Khu công nghiệp S, phường D, thị xãD, tỉnh B.

Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Song Sang J - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Quang T (Theo giấy ủy quyền số 02/UQKK.2019 ngày 08/8/2019).

Bị đơn: Công ty TNHH Xây dựng M.

Địa chỉ: Lô G10, số 23, đường D, Khu phố 4, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê B - Giám đốc.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Xây dựng M có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH U theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 011/2019/HĐMB ngày 04 tháng 03 năm 2019 tổng cộng là 1.770.000.000 (một tỷ bảy trăm bảy mươi triệu) đồng, bao gồm nợ gốc là 1.692.798.998 (một tỷ sáu trăm chín mươi hai triệu bảy trăm chín mươi tám ngàn chín trăm chín mươi tám) đồng và tiền lãi tính đến ngày 28/02/2020 là 77.201.002 (bảy mươi bảy triệu hai trăm lẻ một ngàn không trăm lẻ hai) đồng.

Công ty TNHH U đồng ý để Công ty TNHH Xây dựng M trả chậm số tiền trên, cụ thể như sau:

Từ ngày 11/9/2019 đến hết ngày 30/9/2019 trả 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

Từ ngày 01/10/2019 đến hết ngày 30/10/2019 trả 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

Từ ngày 01/11/2019 đến hết ngày 30/11/2019 trả 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

Từ ngày 01/12/2019 đến hết ngày 30/12/2019 trả 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

Từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 30/01/2020 trả 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng.

Từ ngày 01/02/2019 đến hết ngày 28/02/2020 trả 270.000.000 (hai trăm bảy mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng, người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

- Về án phí: Công ty TNHH Xây dựng M phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 32.550.000 (ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi ngàn) đồng.

Hoàn cho Công ty TNHH U được số tiền tạm ứng áp phí đã nộp là 31.877.769 (ba mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi bảy ngàn bảy trăm sáu mươi chín) đồng theo biên lai thu số 0000934 ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ