vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé L và anh Đỗ Đức N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé L và anh Đỗ Đức N. Về con chung: Có 01 người con chung tên Đỗ Nguyễn Minh T, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2014. Giao cháu Đỗ Nguyễn Minh T cho chị Nguyễn Thị Bé L trực tiếp nuôi. Anh Đỗ Đức N không phải cấp dưỡng nuôi con. Người… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Bé L - Đỗ Đức N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé L và anh Đỗ Đức N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐThị xã Gò Công, ngày 22 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bé L, sinh năm 1998. Địa chỉ: Ấp M, xã T, thị xã G, Tiền Giang. Bị đơn: Anh Đỗ Đức N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp C, xã B, thị xã G, Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bé L và anh Đỗ Đức N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bé L và anh Đỗ Đức N.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Đỗ Nguyễn Minh T, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2014. Giao cháu Đỗ Nguyễn Minh T cho chị Nguyễn Thị Bé L trực tiếp nuôi. Anh Đỗ Đức N không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết thì chị Nguyễn Thị Bé L và anh Đỗ Đức N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nếu có.

- Về tài sản chung: Không có;

- Về nợ chung: Không có;

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Bé L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Bé L đã tạm ứng theo biên lai thu số 42967 ngày 15 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Bé L số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ