vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Lò Thị L có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên là cháu Lò Bảo A, sinh ngày 31/5/2012 đến tuổi trưởng thành. Anh Lò Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung, là 3.000.000đ (ba… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 23 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2019/TLST-HN&GĐ ngày 27 tháng 6 năm 2019, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Lò Thị L; sinh năm 1984; địa chỉ: Bản M, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.

+ Bị đơn: Anh Lò Văn T; sinh năm 1985; địa chỉ: Bản M, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào Điều 9; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Lò Thị L có nghĩa vụ, quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên là cháu Lò Bảo A, sinh ngày 31/5/2012 đến tuổi trưởng thành. Anh Lò Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung, là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng, kể tháng 8/2019 cho tới khi cháu Lò Bảo A trưởng thành. Anh T đã cấp dưỡng nuôi con số tiền là 86.300.000đ (tám mươi sáu triệu ba trăm nghìn đồng), tính từ tháng 8/2019 đến hết ngày 23/12/2021, tương đương với 28 tháng 23 ngày. Từ ngày 24/12/2021 anh T cấp dưỡng nuôi con định kỳ hằng tháng.

Sau khi ly hôn chị Lò Thị L có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Lò Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Lò Thị L và anh Lò Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn. Khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung, riêng: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung, riêng: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Lò Thị L, anh Lò Văn T được miễn án phí dân sự sơ thẩm, anh Lò Văn T được miễn án phí cấp dưỡng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ