vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc "Xin ly hôn và nuôi con" giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L – sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 05, ấp N, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang; Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M – sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 05, ấp N, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ vụ án"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc "Xin ly hôn và nuôi con" giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST- HNGĐK, ngày 09 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn bà Trần Thị L có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện đề ngày 09/4/2019 và được Tòa án xem xét chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. Phía bị đơn ông Huỳnh Văn M không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019 về việc "Xin ly hôn và nuôi con" giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị L – sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 05, ấp N, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang;

Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M – sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 05, ấp N, xã D, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Bà Trần Thị L có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án này theo quy định của pháp luật. Bà L được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo lai thu số 0007808 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Trả lại toàn bộ đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo đơn (bản gốc) cho bà Trần Thị L.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện K có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ