vanban.org

Quyết định 64/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Đinh Trọng S. 2.

VKSND huyện Đức Thọ; VKSND tỉnh Hà Tĩnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn chị Bùi Thị M và bị đơn anh Đinh Trọng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Đinh Trọng S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC THỌ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2019/QĐST-HNGĐĐức Thọ, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh ngày: 21/11/1996; nơi ĐKNKTT: Thôn TT, xã ĐT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh; chỗ ở hiện nay: Thôn LT, xã ĐT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Đinh Trọng Sơn, sinh ngày: 04/5/1985; nơi ĐKNKTT và chỗ ở: Thôn TT, xã ĐT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Đinh Trọng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và cấp dưỡng: Giao con chung Đinh Trọng Kh, sinh ngày 05/3/2017 cho anh Đinh Trọng S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị M cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng), hình thức cấp dưỡng hàng tháng, thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2019. Kể từ ngày 6/9/2019 và ngày anh S có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà chị M không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nói trên thì chị M còn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án. Chị Bùi Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. 2.2. Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về án phí: Chị Bùi Thị M nộp 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này chị M đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0005940 ngày 23 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Thọ,tỉnh Hà Tĩnh. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ