- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Q xin ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn Q và chị Ma
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2019/QĐST – HNGĐ | Chiêm Hoá, ngày 02 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 89/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3
năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Văn Q, Sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp Xóm M, xã Tạ An K Đ, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn GK, xã HP, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357 của
Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Văn Q và chị Ma
Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ma Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ma
Quỳnh A, sinh ngày 10/12/2015 (hiện nay con đang sống cùng chị T). Anh Phan Văn Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Phương thức cấp dưỡng thực hiện theo tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phan Văn Q có quyền được đi lại thăm nom con chung sau ly hôn mà không được ai cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối với quyết định có hiệu lực pháp
luật của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Mức lãi suất thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
- Tài sản chung và nợ chung: Không có
- Về án phí: Anh Phan Văn Q nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ
thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí về cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Phan Văn Q đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng), theo biên lai số 0001186 ngày 06/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, nay được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và tiền án phí về cấp dưỡng nuôi con chung (Anh Q đã nộp đủ tiền án phí).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh; - VKSND huyện; tỉnh; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Tạ An K Đ, Huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS + VP. | THẨM PHÁN Lục Thị Chiêm |