- Tranh chấp gì? án dân sự — "D1 và D2 tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 64/2019/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 15 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 252/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn D1, sinh năm: 1969.
Bà Đặng Thị R, sinh năm: 1970.
Cùng địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị R:
Ông Lê Văn D1, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Trần Văn D2, sinh năm: 1963.
Bà Lê Thị T, sinh năm: 1962.
Cùng địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn D2 và bà Lê Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn D1, bà Đặng Thị R số tiền 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng), cách thức trả tiền cụ thể như sau:
- Ngày 30 tháng 7 năm 2020, ông Trần Văn D2 và bà Lê Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn D1, bà Đặng Thị R số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Ngày 30 tháng 7 năm 2021, ông Trần Văn D2 và bà Lê Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn D1, bà Đặng Thị R số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
- Ngày 30 tháng 7 năm 2022, ông Trần Văn D2 và bà Lê Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn D1, bà Đặng Thị R số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
Nếu đến thời hạn trả tiền mà ông Trần Văn D2 và bà Lê Thị T không thực hiện trả đúng như thỏa thuận thì ông Lê Văn D1, bà Đặng Thị R có quyền yêu cầu thi hành một lần đối với số tiền ông Trần Văn D2 và bà Lê Thị T còn phải trả.
Kể từ ngày tiếp theo ngày đến hạn trả tiền cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Lê Văn D1, bà Đặng Thị R tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.311.000đ (Ba triệu ba trăm mười một nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004297 ngày 08 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Trả lại ông Lê Văn D1, bà Đặng Thị R số tiền 311.000đ (Ba trăm mười một nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |