vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!THỊ!XÃ!HOÀNG!MAI-NGHỆ!AN!
Số: 64/ 2018/ QĐST-HNGĐ
Hoàng Mai, ngày 15 tháng 8 năm 2018

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2018/ TLST-HNG§ ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987. Nơi ĐKHKTT: Khối P, phường Q, thị xã Hoàng Mai, Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Tổ 4, khối T, phường Q T, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1988. Trú tại: Khối P, phường Q, thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55; điều 81; điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1.!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Trần Văn K. 2.!Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:!

- Về con chung: Giao các con chung là Trần Văn Gia B, sinh ngày 11/6/2009 và Trần Kim O, sinh ngày 13/6/2012 cho anh K trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao con chung là Trần Văn T, sinh ngày 20/9/2017 cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, riêng và các khoản nợ: Chị N, anh K thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0007040 ngày 30 tháng 7 năm 2018. Hoàn trả cho chị N 150.000đ(Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- VKS Hoàng Mai;

!

- UBND xã N Q.

!

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

!

!

!

Lý!Quang!Tình

Cỡ chữ