vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh A và bà Phan Thị Hoàng B (đã đăng ý ết hôn theo giấy chứng nhận ết hôn số: 36/2004 do Uỷ ban nhân dân xã TT, thị xã Đồng Xoài cấp ngày 31 tháng 8 năm 2004).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Thanh A và bà Phan Thị Hoàng B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nghị"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh A và bà Phan Thị Hoàng B (đã đăng ý ết hôn theo giấy chứng nhận ết hôn số: 36/2004 do Uỷ ban nhân dân xã TT, thị xã Đồng Xoài cấp ngày 31 tháng 8 năm 2004).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2018, về việc “Tranh chấp về ly hôn”, giữa các đương sự

Nguyên đơn: ông Phạm Thanh A , sinh năm: 1978.

Bị đơn: bà Phan Thị Hoàng B, sinh năm: 1979.

Cùng tr tại: T 4, hu phố PT, phư ng TP, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông trái pháp luật, hông trái đạo đức xã hội;

Đã hết 07 ngày, ể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đ i ý iến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh A và bà Phan Thị Hoàng B (đã đăng ý ết hôn theo giấy chứng nhận ết hôn số: 36/2004 do Uỷ ban nhân dân xã TT, thị xã Đồng Xoài cấp ngày 31 tháng 8 năm 2004).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Thanh A và bà Phan Thị Hoàng B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Phan C, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2006; cháu Phạm Hương D, sinh ngày 22 tháng 10 năm 2010 và cháu Phạm Phan Minh E, sinh ngày 11 tháng 11 năm 2011 cho bà Phan Thị Hoàng B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Phạm Thanh A hàng tháng cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/01 tháng/01 con chung (một triệu năm trăm ngàn đồng một tháng trên một cháu). Th i gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2018 cho đến hi các con đủ 18 tu i.

Sau hi ly hôn, ngư i hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, hông ai có quyền cản trở ngư i đó thực hiện quyền này. Trong trư ng hợp ngư i hông trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đ i ngư i nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con nếu có căn cứ cho rằng mình hoặc bên ia hông đáp ứng được quyền lợi cho con.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông A và bà B tự thỏa thuận, hông yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: ông Phạm Thanh A tự nguyện chịu toàn bộ án phí là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi con ông Phạm Thanh A tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000175, quyển số: 0004, ngày 21 tháng 3 năm 2018 thì ông A đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay hi ban hành và hông bị kháng cáo, kháng A theo thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ