- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƢU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2018/QĐST - HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2018/TLST/HNGĐ ngày 13/3/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Xóm TG, xã QB, huyện Q, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Anh Hồ Đình T, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Xóm TG, xã QB, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Đình T.
2. Về con chung: Giao con chung Hồ Anh T1, sinh ngày 01/3/2008 cho anh Hồ Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 5/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không được ai ngăn cản.
3. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nạp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001562 ngày 13/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q - UBND xã QB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Sơn |