- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th với Phạm Văn X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Phạm Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2018/QĐST–HNGĐ | Châu Thành A, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn: Ông Phạm Văn X, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng X, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, địa chỉ: Ấp Nhơn Thuận 1A, thị trấn Một Ngàn, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Người đại diện hợp pháp là ông Nguyễn D – Chức vụ: Giám đốc, là người đại diện theo ủy quyền "văn bản số 4716/QĐ-NHCS, ngày 25/11/2016 của Ngân hàng XX Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Th và ông Phạm Văn X. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 người con chung tên Phạm Văn L (nam), sinh ngày 04/3/1998 và Phạm Thị TN (nữ), sinh ngày 01/4/2000. Do Phạm Văn L và Phạm Thị TN đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Nợ Ngân hàng X, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang số tiền 23.000.000 đồng (hai mươi ba triệu đồng). Các đương sự và Ngân hàng X, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang không yêu cầu nên không xem xét, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Th đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014581 ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà Nguyễn Thị Th được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Châu Thành A; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tâm |