- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về cấp dưỡng"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A N NH N D N HU N CHƯ PRÔNG T NH G A LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2018/QĐST-HNGĐ | Chư Prông, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QU T Đ NH
CÔNG NH N S THỎA THU N CỦA C C ĐƯ NG S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU T Đ NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình H, sinh năm 1981.
Địa chỉ: thôn HT, xã D, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
- B đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1983.
Địa chỉ: thôn HT, xã D, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Phạm Thị M phải cấp dưỡng nuôi con Trần Đình Kh, sinh ngày 02/6/2007 với mức 800.000 đồng/tháng (tám trăm nghìn đồng trên tháng), kể từ tháng 6 năm 2018 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Mức án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng trong vụ án hoà giải thành là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Phạm Thị M phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thị M chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - VKSND huyện CPr; - Chi cục THADS huyện Chư Prông; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PH N (Đã ký) Đào Minh Chính |