- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Hải V- Nguyễn Vũ H - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 64/2018/ QĐST-HNGĐ | Lương Sơn, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hải V, sinh năm 1988.
HKTT: Tổ 14, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ H, sinh năm 1983.
HKTT: Thôn Ch, xã M, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83,84 của luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hải V, sinh năm 1988.
HKTT: Tổ 14, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.
Bị đơn: Anh Nguyễn Vũ H, sinh năm 1983.
HKTT: Thôn Ch, xã M, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Hải V và anh Nguyễn Vũ H thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Phan Thị Hải V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Phan A sinh ngày 14 tháng 9 năm 2015 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Vũ H có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho cháu Nguyễn Phan A là 3.000.000 đồng ( ba triệu đồng) tính từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Phan A đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Vũ H có quyền gặp gỡ, thăm nom, chăm sóc con chung sau ly hôn, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung : Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Phan Thị Hải V tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002444 ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Chị Phan Thị Hải V được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Vũ H phải chịu 150.000đ ( một trăm năm mới nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND T. Hòa Bình; - VKS H. Lương Sơn; - Chi cục THADS H.Lương Sơn; - UBND phường Tân Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Xa Kỳ Tiến |