- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần Thị T -Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm 1962.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG -THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2018/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 06/9/2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 320/2018/TLST – DS ngày 08 tháng 6 năm 2018. Xét đơn xin miễn, giảm án phí của bà Nguyễn Thị B có sự xác nhận của UBND phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm về hoàn cảnh kinh tế khó khăn hiện nay.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm 1962. Địa chỉ: Khu phố 2, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B – sinh năm 1963. Địa chỉ: 45/37/10 T. Đ, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Về việc: “Kiện đòi tài sản và tranh chấp họ”. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị B xác nhận đến nay còn nợ và đồng ý trả cho bà Trần Thị T tổng cộng số tiền là 215.000.000đ (Hai trăm mười lăm triệu đồng). (Trong đó, số tiền nợ là 165.000.000đ và số tiền nợ họ là 50.000.000đ). Nguyên đơn bà Trần Thị T nhất trí với ý kiến trả nợ trên của bà Nguyễn Thị B. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị B phải chịu số tiền 5.374.000đ (Năm triệu ba trăm bảy mươi bốn ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trần Thị T số tiền 5.375.000đ (Năm triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 16939 ngày 08/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. Nôi nhaän:
| - Caùc ñöông söï; - Toøa aùn Tænh; - VKSND TP.PRTC; - THADS TP. PRTC; - Löu (AV, HS). | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |