vanban.org

Quyết định 64/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 16/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm T, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Ông Trần Q, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 4, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ C
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST-DSC, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm T, sinh năm 1982; địa chỉ: Khu phố 6, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

- Bị đơn:

1. Ông Trần Q, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 4, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Lê C, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 3, khu phố 4, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương.

Bà C ủy quyền cho ông Lê L, sinh năm 1984; trú tại: Tổ 13, khu phố 2, phường P, thị xã C, tỉnh Bình Dương (Văn bản ủy quyền ngày 11/9/2018).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ thanh toán:

Bà Lê C và ông Trần Q phải thanh toán cho bà Phạm T số tiền là 140.000.000 đồng (một trăm bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Bà Phạm T phải chịu 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0027284 ngày 06/8/2018. Bà T được nhận lại 2.750.000 đồng (hai triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Lê C và ông Trần Q phải chịu 1.750.000 đồng (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.

Cỡ chữ