- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Bà N kiện bà H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 161/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2018/QĐST-DS | Biên Hòa, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 161/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2018; Xét thấy người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 161/2018/TLST-DS ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị N, sinh năm 1972. Địa chỉ: 23/1, tổ 7, KP.3, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ 25, KP.2, phường T, TP. B, tỉnh Đồng Nai. 2. Án phí Dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho bà Vũ Thị N số tiền 10.575.000đồng (Mười triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng tại biên lai thu số 007030 ngày 08/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đồng Nai. 3. Khi quyết định đình chỉ giải quyết vụ án này có hiệu lực pháp luật, đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định pháp luật. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP. B; - THADS TP.B - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Lan Hương |