- Tranh chấp gì? án dân sự — "Bà T tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 64/2018/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: Ấp TV, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Phùng Văn Đ, sinh năm: 1964.
Địa chỉ: Ấp TV, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Ông Đùm ủy quyền lại cho bà Tùng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị N và ông Phùng Văn Đ có nghĩa vụ trả cho bà Trương Thị Thu T số tiền thức ăn là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng), không yêu cầu tính tiền lãi. Thời gian trả tiền khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày hết hạn trả tiền hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Trương Thị Thu T tự nguyện chịu 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.933.000đ (Mười hai triệu chín trăm ba mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016450 ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Hoàn trả cho bà Trương Thị Thu T số tiền chênh lệch là 933.000đ (Chín trăm ba mươi ba nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện M; - Chi cục THADS huyện M; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Dân |