vanban.org

Quyết định 64/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Chị Lê Thị T, sinh năm: 1993;địa chỉ: Xóm X, xã TD, huyện TC, tỉnh NA. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1991;địa chỉ: Xóm Y, xã TD, huyện TC, tỉnh NA. 2.

TAND tỉnh Nghệ An; VKS huyện Thanh Chương; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn giữa Lê Thị T và Nguyễn Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Chị Lê Thị T, sinh năm: 1993;địa chỉ: Xóm X, xã TD, huyện TC, tỉnh NA. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1991;địa chỉ: Xóm Y, xã TD, huyện TC, tỉnh NA. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH CHƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2018/QĐST- HNGĐThanh Chương, ngày 18 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

2.Ông: Hoàng Văn Bình

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn:Chị Lê Thị T, sinh năm: 1993;địa chỉ: Xóm X, xã TD, huyện TC, tỉnh NA. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1991;địa chỉ: Xóm Y, xã TD, huyện TC, tỉnh NA. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T. -Về nuôi con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị T, sinh ngày 02/9/2013 cho anh Nguyễn Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thị T. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. -Về chia tài sản và nợ: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị Lê Thị T chÞu 300.000 ®ång (Ba tr¨m ngµn) ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng ¸n phÝ ®· nép 300.000 ®ång (Ba tr¨m ngµn) theo biªn lai sè 0001373 ngµy 06/3/2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Ch ¬ng, tØnh NghÖ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ