vanban.org

Quyết định 64/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đặng Thu T và anh Bùi Trọng Q Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Đặng Thu T-bị đơn anh Bùi Trọng Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 64/2017/QĐST-HNGĐYên Thủy, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 80/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2017 giữa:

Chị Đặng Thu T, sinh năm 1965, địa chỉ: Số nhà 87/13 đường Lê Thị Út, phố Chiêu Liêu, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương và anh Bùi Trọng Q, sinh năm 1965, địa chỉ: Khu phố 7 thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đặng Thu T và anh Bùi Trọng Q

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thu T và anh Bùi Trọng Q.

b. Về con chung:

Chị Đặng Thu T, anh Bùi Trọng Q có 02 con chung tên là Bùi Đặng Hoàng Q sinh ngày 11/10/1993 và Bùi Dạ Hương T sinh ngày 23/12/2003. Cháu Bùi Đặng Hoàng Q đã trên 18 tuổi, chị T, anh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết còn về cháu Bùi Dạ Hương T, chị T, anh Q thỏa thuận giao cháu Bùi Dạ Hương T, sinh ngày 23/12/2003 cho chị Đăng Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Bùi Trọng Q có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 7/2017 cho tới khi cháu Bùi Dạ Hương T đủ 18 tuổi trưởng thành.

Anh Q có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

c. Về tài sản chung: Chị Đặng Thu T, anh Bùi Trọng Q xin tự thỏa thuận

d. Về án phí: Chị Đặng Thu T thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003705 ngày 13/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị T còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Bùi Trọng Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ