- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n huyÖn ®øc thä tØnh hµ tÜnh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 64/2017/Q§ST-HNG§ quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù 10 năm 2017 giữa: thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Công nhân. thị trấn ĐT, huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Công nhân. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật Hôn nhân và gia đình; 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí lệ phí Tòa án; tháng 10 năm 2017. |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Trung K và chị Nguyễn Thị Hồng T thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: Giao con chung Trần Viết T, sinh ngày: 26/12/2014 cho anh Trần Trung K trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Trần Trung K không yêu cầu chị Nguyễn Thị Hồng T cấp dưỡng nuôi con. Chị Nguyễn Thị Hồng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về khoản nợ: Vợ chồng xác định không vay nợ ai cũng như không ai vay nợ vợ chồng nên Tòa án không xem xét. 2.4. Về án phí: Anh Trần Trung K chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp theo biên lai thu tiền số 003390 ngày 12 tháng 10 năm 2017 của chi Cục Thi hành án dân sự huyện ĐT, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền còn lại hoàn trả cho anh K 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đức Thọ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Toà án Tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đức Thọ; - UBND thị trấn Đức Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Trọng |