- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Lê Phú D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN S TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2017/QĐST-HNGĐ. | S, ngày 08 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án D sự thụ lý số 84/2017/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C - sinh năm 1979. Địa chỉ: phố T, phường T, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Lê Phú D- sinh năm 1953. Địa chỉ: Thôn 9, xã H, huyện S, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự ; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Lê Phú D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Lê Phú D không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị C chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2011/02492 ngày 09/ 8/ 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Chị C được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - UBND phường T, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Văn Căn |