- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Phan Hữu Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 64/2017/QĐST-HNGĐ | Can Lộc, ngày 22 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/9/2017 giữa chị Nguyễn Thị M; Sinh năm: 1975; Địa chỉ: Xóm 7, xã SL, huyện CL, tỉnh HT với anh Phan Hữu Đ; Sinh năm: 1973; Địa chỉ: Xóm 7, xã SL, huyện CL, tỉnh HT Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/9/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Phan Hữu Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung của vợ chồng: Chị M và anh Đ có 01 con chung là cháu Phan Trung T, sinh năm 1996, cháu T phát triển bình thường. Chị M và anh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
- Về tài sản chung: Chị M và anh Đ thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung,
- Về nợ chung: Chị M và anh Đ thống nhất vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị M và anh Đ thỏa thuận chị M chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 150.000đ theo biên lai số 0004255 ngày 07/9/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện CL. Chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh HT - VKSND huyện CL - Chi cục THADS huyện CL - Các đương sự - UBND xã SL - Lưu hồ sơ vụ án | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CL Thẩm phán Trần Khắc Hoàng |