- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hoàng Thị Tiện tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản với bà Nguyễn Thị Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự kể từ ngày bên
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ______________________ Số: 64/2017/QĐST-DS | Đ, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1964.
Trú tại: Xóm 2, thôn T, xã T, huyện Đ, Lâm Đồng
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961.
Trú tại: số 216, xóm 2, thôn T, xã T, huyện Đ, Lâm Đồng
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị H đồng ý thanh toán cho bà Hoàng Thị T số tiền 14.350.000đ (Mười bốn triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng). (Trong đó nợ gốc 14.000.000đ và 350.000Điền lãi phát sinh tính từ ngày 06/7/2017 cho đến nay).
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu bên phải thi hành án không thanh toán số tiền trên, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí:
Bà Nguyễn Thị H nhận chịu 358.700đ (ba trăm năm tám ngàn bảy trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Hoàng Thị T số tiền 350.000đ (ba trăm năm mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0006820 ngày 25/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tâm |