vanban.org

Quyết định 639/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Kim Th và ông Trần Minh Q. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim Th và ông Trần Minh Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trí M, sinh ngày 18/01/2020. Bà Nguyễn Kim Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con, ông Trần Minh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Kim Th và ông Trần Minh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 639/2022/QĐST-HNGĐT, ngày 12 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 538/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim Th, sinh năm 1992; Địa chỉ: 02/28 phường H, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên hệ: 49/20 đường Y, phường T1, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Minh Q, sinh năm 1994; Địa chỉ: 376A1 đường V, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 847, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Q hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Kim Th và ông Trần Minh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Kim Th và ông Trần Minh Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trí M, sinh ngày 18/01/2020. Bà Nguyễn Kim Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con, ông Trần Minh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2022 cho đến khi con chung thành niên. Trường hợp ông Trần Minh Q chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Q phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Kim Th tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0031524 ngày 31/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Hoàn lại cho bà Nguyễn Kim Th số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lại nói trên. Ông Nguyễn Minh Q phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ