- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thu T và anh Đặng Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HM THÀNH PHỐ HN Số: 639/2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HM, ngày 15 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 679/2021/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Dƣơng Thu T, sinh năm 1983
HKTT và chỗ ở: Số 6 tổ 16 phường VH, quận HM, HN.
2. Anh Đặng Văn T, sinh năm 1977
HKTT và chỗ ở: Số 6 tổ 16 phường VH, quận HM, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Dương Thu T và anh Đặng Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân UBND xã VT, huyện TT, HN vào ngày 03/5/2002. Quá trình chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, lý do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt, khác nhau về tính cách, cãi vã thường xuyên. Nay anh chị thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thu T và anh Đặng Văn T.
- Về con chung: Chị Dương Thu T và anh Đặng Văn T có 02 con chung là cháu Đặng Tố T, sinh ngày 26/10/2002, cháu Đặng Quỳnh A, sinh ngày 16/12/2008.
- Đối với cháu Đặng Tố T, sinh ngày 26/10/2002, cháu Tâm đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với cháu Đặng Quỳnh A, sinh ngày 16/12/2008: Giao cháu Đặng Quỳnh A cho chị Dương Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu Đặng Quỳnh A trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đặng Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/ tháng cho chị Dương Thu T kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Đặng Văn T được quyền đi lại chăm sóc cháu Đặng Quỳnh A không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Dương Thu T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0049650 ngày 30 tháng 11 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận HM. Xác nhận chị Dương Thu T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận HM; - UBND xã VT, Huyện TT, HN (Số 36 – quyển 01 - 03/5/2002); - Lưu hồ sơ vụ án./. | PHẠM THỊ NHUNG |