- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con và chia tài sản chung sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 639/2018/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 714/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 và số 714A/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn 7, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn H, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn L, xã D, huyện T, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đinh Văn H trực tiếp nuôi con Đinh Thị Trâm A sinh ngày 21 tháng 12 năm 2010, chị Hoàng Thị T trực tiếp nuôi hai con Đinh Thị Thùy T sinh ngày 16 tháng 6 năm 2006 và Đinh Tuấn K sinh ngày 27 tháng 5 năm 2013 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Đinh Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị T và anh Đinh Văn H cùng thống nhất yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung đối với diện tích đất 200m2 và các tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 124A, tờ bản đồ số 04-HQ tại thôn L, xã D, huyện T, được Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp Giấy chứng nhận cho anh H và chị T ngày 09/8/2013 như sau: Anh H được quyền sử dụng diện tích đất 100m2 và các tài sản gắn liền với đất tại các vị trí: Phía Bắc giáp ngõ đi có chiều dài 13,4m (từ mốc 1 đến mốc 2 trên sơ đồ), Phía Nam giáp đất của anh Đinh Văn H có chiều dài 13,25m (từ mốc 5 đến mốc 6 trên sơ đồ), Phía Đông giáp phần đất chia cho chị T có chiều rộng 7,55m (từ mốc 2 đến mốc 5 trên sơ đồ), Phía Tây giáp đất của bà Đinh Thị G có chiều rộng 7,6m (từ mốc 1 đến mốc 6 trên sơ đồ). Chị T được quyền sử dụng diện tích đất 100m2 và các tài sản gắn liền với đất tại các vị trí: Phía Bắc giáp ngõ đi có chiều dài 13,4m (từ mốc 2 đến mốc 3 trên sơ đồ), Phía Nam giáp đất của anh Đinh Văn H có chiều dài 13,25m (từ mốc 4 đến mốc 5 trên sơ đồ), Phía Đông giáp đường xóm có chiều rộng 7,5m (từ mốc 3 đến mốc 4 trên sơ đồ), Phía Tây giáp phần đất chia cho anh H có chiều rộng 7,55m (từ mốc 2 đến mốc 5 trên sơ đồ). Tài sản chung là công trình xây dựng và các tài sản khác nằm trên phần đất chia cho bên nào thì bên đó được quyền sử dụng mà không phải thanh toán trị giá chênh lệch về tài sản cho bên kia và không bên nào có quyền yêu cầu chia các tài sản trên đất đã được phân chia. Chị T và anh H có trách nhiệm tự tháo dỡ các công trình cản trở gây ảnh hưởng đến danh giới thửa đất được phân chia để tự bàn giao đất cho nhau và cùng có trách nhiệm hoàn thiện các thủ tục trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để mỗi bên thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với phần đã được phân chia theo quy định của pháp luật.
(Có sơ đồ phân chia đất kèm theo Quyết định)
- Về án phí: Chị Hoàng Thị T nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu thay đổi nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0009486 ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng; chị T được trả lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai số 0009486 ngày 05 tháng 10 năm 2018. Trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung là 5.000.000 (Năm triệu đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng theo biên lai số 0000054 ngày 01 tháng 11 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thuỷ Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thuỷ Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |