vanban.org

Quyết định 638/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Nguyễn Phú B. 2.

Con chung: Xác nhận chị M, anh B có 02 con chung là Nguyễn Phan A, sinh ngày 01/11/2008; Nguyễn Phúc L (nam), sinh ngày 22/7/2012. Giao cả hai con chung cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh B và chị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Anh B có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Nguyễn Phú B. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 638/2024/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 539/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2024, về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh M, sinh năm 1978; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Hộ khẩu thường trú: tập thể Vĩnh Hồ, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội; Bị đơn: Anh Nguyễn Phú B, sinh năm 1975; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Hộ khẩu thường trú: tập thể Vĩnh Hồ, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội; Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh M và anh Nguyễn Phú B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Con chung: Xác nhận chị M, anh B có 02 con chung là Nguyễn Phan A, sinh ngày 01/11/2008; Nguyễn Phúc L (nam), sinh ngày 22/7/2012. Giao cả hai con chung cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh B và chị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Anh B có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị M, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Nợ chung: Chị M, anh B xác nhận không có nên không xét.

- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị M, anh B để chị M chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp vào tài khoản số 3949.0.1049185 tại Kho bạc nhà nước quận Đống Đa ngày 26/6/2024, theo Thông báo số 510 ngày 26/6/2024, mã thông báo RW2EBMI79J (Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 64729 ngày 28/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ