- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà N và ông P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Hà Thị Ngọc N. và ông Nguyễn Hồng
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 638/2023/QĐST-HNGĐ | Tân phú, ngày 17 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 570/2023/TLST-HNGĐ
ngày 22 tháng 6 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: bà Hà Thị Ngọc N., sinh năm: 1986; địa chỉ: RS4 – 21.06 Cao ốc A
và căn hộ 239-241, 278 đường X, phường Y, quận Z, Tp. Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: ông Nguyễn Hồng P., sinh năm: 1983; địa chỉ: RS4 – 21.06 Cao ốc A và
căn hộ 239-241, 278 đường X, phường Y, quận Z, Tp. Hồ Chí Minh;
Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07
tháng 7 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Hà Thị Ngọc N. và ông Nguyễn Hồng
P..
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: bà Hà Thị Ngọc N. và ông Nguyễn Hồng P. thuận tình
ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Hà Thị Ngọc N. và ông Nguyễn Hồng P., theo Giấy
chứng nhận kết hôn số: 168, quyển số 01/2009, ngày 17/9/2009 tại Ủy ban nhân dân
phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày Quyết định công
nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung: bà Hà Thị Ngọc N. và ông Nguyễn Hồng P. có 03 (ba) con
chung tên Nguyễn Hà Minh N1., sinh ngày 14/4/2012; Nguyễn Hà Minh T., sinh ngày 03/11/2016 và Nguyễn Hà Minh Đ., sinh ngày 10/01/2020. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn, bà Hà Thị Ngọc N. được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 (ba) con chung tên Nguyễn Hà Minh N1., sinh ngày 14/4/2012; Nguyễn Hà Minh T., sinh ngày 03/11/2016 và Nguyễn Hà Minh Đ., sinh ngày 10/01/2020. Ông Nguyễn Hồng P. cấp dưỡng nuôi 03 (ba) con chung số tiền 15.000.000 đồng mỗi tháng, cụ thể mỗi con chung là 5.000.000 đồng mỗi tháng. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 08 năm 2023 cho đến khi mỗi con chung đủ tuổi trưởng thành.
+ Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
+ Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản
lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về tài sản chung: bà N. và ông P. tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.4. Về các vấn đề khác: bà N. và ông P. cùng xác nhận không có nợ chung.
2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí thuận tình ly hôn là 150.000
(một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Hà Thị Ngọc N. tự nguyện chịu toàn bộ; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà Hà Thị Ngọc N. đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0006285, ngày 22/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hà Thị Ngọc N. đã nộp đủ án phí. Hoàn trả số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nói trên cho bà Hà Thị Ngọc N.. Ông Nguyễn Hồng P. phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lâm Đức Tài |