- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chế Thị H và ông Phạm Lê Đình K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 638/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 573/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Chế Thị H, sinh năm 1983; địa chỉ: đường T, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Ông Phạm Lê Đình K, sinh năm 1972; địa chỉ: đường T, Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Chế Thị H và ông Phạm Lê Đình K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Bà Chế Thị H và ông Phạm Lê Đình K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02/KH, quyển số 01/2006 do Ủy ban nhân dân Phường 1, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/01/2006 không còn giá trị). b) Về con chung: Bà Chế Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phạm Chế Gia N, sinh ngày 08/11/2014. Ông Phạm Lê Đình K được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phạm Chế Gia K, sinh ngày 12/8/2007. Ghi nhận sự tự nguyện của bà H và ông K không yêu cầu cấp đưỡng nuôi con. Bà Chế Thị H và ông Phạm Lê Đình K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ) Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Chế Thị H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015055 ngày 30/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; bà H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). đ) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND P.1, Q.11, TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đoan Tiên |